đăng ký thông tin mua hàng
Họ và tên:
Địa chỉ:
Email:
Điện thoại:
  

Đánh giá xe BMW i8 Roadster

Chủ nhật, 02/09/2018 23:20 | In bài viết

 Phải sáu năm sau khi mẫu concept được công bố thì mẫu i8 mui trần mới được đưa vào thị trường Anh quốc, nơi có những cung đường khác biệt với phần còn lại của châu Âu.

 

Phải sáu năm sau khi mẫu concept được công bố thì mẫu i8 mui trần mới được đưa vào thị trường Anh quốc, nơi có những cung đường khác biệt với phần còn lại của châu Âu.

 

 

I8 bản mới nhất có mui xếp bằng vải gồm ba mảnh, mất 15 giây để mở ra hay đóng lại tại vận tốc tối đa là 50km/h. Mẫu xe này cũng được làm dựa theo bản cập nhật của i8, đồng nghĩa với việc năng lượng của xe được cải thiện tới 70% và nó được trang bị khối pin 9,4kWh cho phép bạn chạy mà không cần đến động cơ xăng thường xuyên hơn, với tốc độ tối đa 120km/h và phạm vi hoạt động 53km trong chế độ eDrive. Trên thực tế phạm vi hoạt động hoàn toàn bằng điện của xe chỉ dừng ở mức 40km trước khi khối động cơ ba xi lanh bắt đầu vào cuộc.

 

Công suất của i8 Roadster cũng lớn hơn bản Coupe khoảng 12 mã lực phanh nhờ khối pin được cải tiến. Khối động cơ 1,5l 228 mã lực phanh dẫn động bánh sau còn mô-tơ điện 141 mã lực phanh dẫn động bánh trước. Chúng tạo nên công suất tổng là 369 mã lực phanh cho xe, khả năng tăng tốc từ 0-100km/h trong 4,6 giây và tốc độ tối đa bị giới hạn ở mức 250km/h.

 

 

Với mức giá gần 125 nghìn bảng, i8 Roadster đắt hơn bản Coupe tới 12 nghìn. Nó cũng nặng hơn Roadster 60kg, tăng tốc tới 100km/h chậm hơn Coupe 0,2 giây và hàng ghế sau bị loại bỏ để nhường chỗ cho phần mui xếp. Cốp xe có thể tích 88l tương đối giới hạn.

 

Tuy nhiên, nếu bạn định mua một chiếc i8 cho rẻ, để đua nước rút hay chở hơn hai người thì bạn đã hoàn toàn sai lầm.

 

 

i8 Roadster mới thực sự rất bắt mắt. BMW đã làm tốt việc biến đổi phong cách Tron của bản Coupe sang bản mui xếp. Ngay cả cửa hai tấm của bản Coupe với độ nhẹ dễ chịu mỗi khi đóng/mở cũng được giữ lại. i8 Roadster có hai lựa chọn màu mới – màu đồng E-Copper và màu xám Donington cùng với bộ vành 20” khác biệt, mỗi vành nhẹ hơn vành của i8 bản nhẹ nhất 1kg.

 

Nội thất của xe có thể hơi có tuổi nhưng điều đó rất khó để nhận biết. Có lẽ màn hình 8,8” của xe bắt đầu tỏ ra nhỏ bé so với hiển thị IMAX của các mẫu BMW và Merc mới nhưng nhìn chung thì i8 che giấu rất tốt tuổi thực của mình.

 

 

Ngay cả khi các cửa sổ và kính chắn gió sau được hạ hết xuống, cabin xe cũng không hề bị ồn ào quá mức, trừ khi bạn chạy vượt mốc 95km/h. Tuy nhiên, khi đó bạn hoàn toàn có thể nâng kính lên, hạ mui xuống để tận hưởng cảm giác của một chiếc mui trần.

 

Kể cả nếu bạn muốn chạy bốc hơn thì chiếc Roadster hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu một khi khối động cơ ba xi lanh bắt đầu vận hành song song với mô-tơ điện và nó không bị thiếu lái như bản Coupe. Nếu săm soi kĩ thì bạn có thể nhận thấy vài tiếng cót két phát ra từ khung máy kém chắc chắn hơn so với bản Coupe, tuy nhiên, nhìn chung thì trải nghiệm lái bản Roadster đem lại cũng hấp dẫn không kém Coupe.

 

 

Mặc dù đã ra mắt được bốn năm nhưng i8 vẫn là một thứ gì đó khác biệt. Nó là một mẫu siêu xe nhỏ, được trang bị hàng loạt công nghệ nhưng không bị ám ảnh bởi các thông số vận hành hay việc đốt lốp quá độ. Nó mang lại một sự hứng khởi lớn từ khả năng vận hành thân thiện với môi trường, khả năng tăng tốc chóng mặt và khả năng kiếm soát nhanh nhẹn tại quãng vận tốc được cho phép khi bạn vào chế độ Sport.

 

Điều khiến i8 Roadster chiếm được thiện cảm là nó không bao giờ tỏ ra là một thứ sinh ra cho đường đua: nó hoàn toàn là một mẫu xe đường thường và kích thước, khả năng giảm xóc và vận hành của nó nói lên điều đó.

 

Thành thực mà nói, i8 có nguy cơ trở thành một thất bại về mặt thương mại (doanh số chỉ 14 nghìn chiếc trong bốn năm là không hề tốt chút nào). Tuy nhiên, sự xuất hiện của bản Roadster có thể giúp i8 bật lại, mang tới thành công xứng đáng dành cho nó.

 

 

Cấu hình BMW I8 2dr Auto

Mức giá

124.680 bảng

Kích thước

Chiều dài

4.689mm

Chiều rộng (Cả gương)

2.218mm

Chiều cao

1.289mm

Số ghế

2

Số cửa

2

Sức chứa hành lý (Khi ghế dựng)

88l

Trọng lượng gộp

1.900kg

Chiều dài cơ sở

2.800mm

Trọng lượng không tải tối thiểu

1.595kg

Tải trọng tối đa

305kg

Kích thước lốp sau

245/40 R20

Loại vành

Hợp kim 20"

Động cơ

Tốc độ tối đa

250km/h

0-100km/h

4,6 giây

Dung tích động cơ

1.499 phân khối

Loại nhiên liệu

Hỗn hợp xăng/phích cắm điện

Truyền động

Tự động

Công suất tối đa

374 mã lực phanh

Công suất tối đa từ vòng tua máy

5.800RPM

Mô men xoắn cực đại

570Nm

Đường kính xi lanh

82mm

Hành trình xi lanh

95mm

Mức xả CO2

46g/km

Tiêu chuẩn khí thải

Euro 6

Dung tích bình xăng

42l

Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình

1,7 l/100km

Số xi lanh

3

Bố trí xi lanh

Thẳng hàng

Số van

12

Trục cam

DOHC

Dẫn động

Bốn bánh

Truyền nhiên liệu

Turbo

Bố trí động cơ

Đặt sau, nằm ngang

Tỉ số nén

9,5:1

Mã động cơ

B38K15T0

Vòng chuyển hướng

12,3m

 

Huy Hoàng

Xe Và Phong Cách

Các tin đã đăng