đăng ký thông tin mua hàng
Họ và tên:
Địa chỉ:
Email:
Điện thoại:
  

Đánh giá xe Hyundai i30 N Line

Thứ bảy, 06/10/2018 11:57 | In bài viết

 Thường thì các mẫu xe đi kèm một chữ cái và ‘Line’ sẽ là phiên bản mạnh mẽ hơn so với mẫu xe thường, chẳng hạn như dòng Audi S Line, Mercedes-AMG Line, Ford ST Line, Peugeot GT Line hay Volkswagen R Line. Tuy nhiên, đây không phải là ý tưởng mà Hyundai định thể hiện.

 

Hyundai i30 N Line mới không thể làm đối thủ cạnh tranh của Seat Leon Cupra hay là một phiên bản giảm nhẹ của Megane RS.

 

Thường thì các mẫu xe đi kèm một chữ cái và ‘Line’ sẽ là phiên bản mạnh mẽ hơn so với mẫu xe thường, chẳng hạn như dòng Audi S Line, Mercedes-AMG Line, Ford ST Line, Peugeot GT Line hay Volkswagen R Line. Tuy nhiên, đây không phải là ý tưởng mà Hyundai định thể hiện.

 

i30 N Line có đường rãnh nhựa, các lỗ thông khí và viền giả của i30N. Các đường sọc trên thân xe giờ đây là chrome thay vì có màu đỏ loè loẹt và ống xả kép của xe được nhóm lại cùng một chỗ thay vì tách ra để nhấn mạnh độ rộng, sức mạnh và độ lớn.

 

 

Ngoài các thay đổi về kiểu dáng, i30 N Line cũng được thay đổi về thiết lập cơ khí của giảm xóc, phanh và phản ứng động cơ để cải thiện trải nghiệm lái so với i30 thường. Cách tiếp cận này của Hyundai giống như những gì Toyota đã làm với Yaris GRMN Sport và Vauxhall với Corsa GSi. Và những điều chỉnh họ thực hiện cũng không đẩy mức giá của xe lên quá cao.

 

 

i30 N Line được trang bị bộ lốp Michelin Pilot Sport 4 bọc ngoài bộ vành hợp kim 18” được thiết kế lại. Tuy nhiên, Hyundai cũng thú nhận rằng i30 N Line không có thay đổi gì về phần cứng: không có phanh lớn hơn hay chiều cao gầm thấp hơn. Phần cứng của nó không khác gì i30 thường và các chỉnh sửa chủ yếu diễn ra ở hệ thống kiểm soát và thiết bị kiểm soát động cơ.

 

 

i30 N Line vào cua một cách sống động hơn, bám đường tốt hơn và lắc lư ít hơn so với i30 thường. Thành quả này có lẽ là nhờ bộ lốp Michelin thượng hạng, thứ đã làm nên sự thành công của Corsa GSi. Nó được trang bị sẵn cho i30 N Line trong khi đối với Corsa GSi, nó là một lựa chọn nâng cấp tốn thêm tiền.

 

Tuy nhiên, Hyundai đã không thể giúp i30 N Line cạnh tranh về trải nghiệm lái với Ford Focus hay Mazda 3. Mẫu xe này quá cứng nhắc so với hai đối thủ kể trên và nó chỉ thực sự làm tốt hơn i30 thường.

 

 

Khối động cơ turbo bốn xi lanh 1,4l của N Line có hiệu suất 138 mã lực phanh và 242Nm, truyền động qua hộp số DCT. Thiết lập này giúp thời gian tăng tốc tới 100km/h của N Line nhanh hơn bản thường 0,4 giây.

 

 

Trên cần số và vô lăng của xe đều được đính chữ ‘N’ để thể hiện sự đặc biệt của phiên bản. Vô lăng của xe có dạng tròn thay vì đáy phẳng hay vuông vức như các hãng thường áp dụng cho phiên bản hiệu suất cao của các mẫu xe.

 

 

i30 N Line bản cơ sở với hộp số sàn có giá 21.255 bảng - cao hơn i30 SE Nav 1.320 bảng và thấp hơn i30 Premium 1.270 bảng. Một điểm vượt trội của bản N so với SE Nav là nó sử dụng khoá điều khiển từ xa và khởi động không cần chìa.

 

N Line được trang bị hệ thống đèn LED, ghế và vô lăng có sưởi sẽ có giá 23.355 bảng và nếu trang bị thêm hộp số DCT thì mức giá của xe sẽ vượt 25 nghìn bảng - hơi cao so với giá trị thực của nó.

 

 

Hyundai thường sản xuất những chiếc xe thiết thực với thời hạn bảo hành 5 năm và hàng loạt trang thiết bị cơ bản. Nếu đó là những gì bạn tìm kiếm thì i30 thường với giá rẻ hơn sẽ là một lựa chọn hợp lý. i30 N Line là một phiên bản cao cấp hơn dành cho một phân khúc đặc thù tới mức có thể nói là chỉ có một mình nó.

 

 

Cấu hình Hyundai I30 1.4T GDI N Line+ 5dr DCT

Mức giá

24.035 bảng

Kích thước

Chiều dài

4.340mm

Chiều rộng (Cả gương)

2.039mm

Chiều cao

1.455mm

Số ghế

5

Số cửa

5

Sức chứa hành lý (Khi ghế dựng)

395l

Trọng lượng gộp

1.850kg

Chiều dài cơ sở

2.650mm

Trọng lượng không tải tối thiểu

1.240kg

Tải trọng mui tối đa

80kg

Sức kéo tối đa có phanh

1.400kg

Sức kéo tối đa không phanh

600kg

Tải trọng tối đa

610kg

Kích thước lốp sau

225/40 R18

Loại vành

Hợp kim 18"

Động cơ

Tốc độ tối đa

205km/h

0-100km/h

9,2 giây

Dung tích động cơ

1.353 phân khối

Loại nhiên liệu

Xăng

Truyền động

Tự động

Công suất tối đa

140 mã lực phanh

Công suất tối đa từ vòng tua máy

6.000RPM

Mô men xoắn cực đại

242Nm

Đường kính xi lanh

72mm

Hành trình xi lanh

84mm

Mức xả CO2

129g/km

Tiêu chuẩn khí thải

Euro 6

Dung tích bình xăng

50l

Mức tiêu thụ nhiên liệu trong thành phố

5,6 l/100km

Mức tiêu thụ nhiên liệu ngoài thành phố

4,3 l/100km

Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình

4,7 l/100km

Số xi lanh

4

Bố trí xi lanh

Thẳng hàng

Số van

16

Trục cam

DOHC

Dẫn động

Bánh trước

Truyền nhiên liệu

Turbo

Bố trí động cơ

Đặt trước, nằm ngang

Tỉ số nén

10:1

Vòng chuyển hướng

10,6m

 

 

Huy Hoàng

Xe Và Phong Cách

Các tin đã đăng